Xem tuổi xông đất

Theo phong tục cổ truyền Tết Nguyên Đán sáng sớm mùng một là phải có khách đến xông đất, xông nhà. Việc chọn tuổi, chọn người xông nhà rất quan trọng,Tết Nguyên Đán bắt đầu từ giao thừa, ông bà thường khuyên con cháu kể từ giờ phút này nên vui vẻ với nhau, không nên cải cọ, không làm vở chén bát. Còn ông bà, cha mẹ lo lễ cúng giao thừa, làm lễ cúng đưa tiễn các vị hành khiến năm cũ và đón rước các vị hành khiến năm mới ở ngoài sân, và trong nhà thì cúng ông bà tổ tiên. Sau đó cùng nhau ăn uống vui vẻ, chúc Tết lẫn nhau, kể cả lì xì đầu năm cho nhau để chúc may mắn cho từng thành viên trong gia đình. Sáng mùng một Tết thì các thư sinh chọn giờ Hoàng đạo để khai bút đầu năm với văn hay chữ tốt để lấy hên đầu năm, hoặc cùng cả nhà chờ đón vị khách đầu tiên đến xông đất, xông nhà. Vị khách đặc biệt này có thể là ngẫu nhiên, có thể là đã được gia đình sắp xếp chọn trước Tết , để sáng sớm mùng một có nhiệm vụ là phải đến để xông đất, xông nhà.Người này phải là người tốt vía, tính tình dễ chịu, vui vẻ, nhiệt tình may mắn. Khi đến phải lì xì chủ nhà và mọi người trong gia đình để lấy may mắn.

Ngày sinh:

Xem ngay

XEM TUỔI XÔNG ĐẤT NĂM 2018 CHO GIA CHỦ SINH NĂM Canh Thân

Gia chủ sinh ngày: 2/9/1980 Âm lịch
Tuổi: Canh Thân - Nam mạng

1. Những tuổi xông đất đẹp nhất là
Nhâm Ngọ (2002), Nhâm Tý (1972), Nhâm Ngọ (1942), Mậu Tý (2008), Nhâm Tuất (1982), Mậu Tý (1948), Nhâm Thìn (2012), Mậu Ngọ (1978), Mậu Tuất (2018), Mậu Tuất (1958), Nhâm Tuất (1922), Nhâm Thìn (1952), Mậu Thìn (1988), Mậu Thìn (1928)
2. Nếu không tìm được những người như trên có thể chọn những người được trạch lưu niên tốt
Tuổi được trạch phúc: Nhâm Tý (1972), Canh Ngọ (1990), Giáp Ngọ (1954), Tân Dậu (1981), Kỷ Mão (1999), Quý Mão (1963), Ất Dậu (1945)
Tuổi được trạch đức: Quý Tỵ (1953), Kỷ Tỵ (1989), Tân Hợi (1971), Canh Thân (1980), Mậu Dần (1998), Giáp Thân (1944), Nhâm Dần (1962)
Tuổi được trạch bảo: Bính Thân (1956), Giáp Dần (1974), Tân Tỵ (2001), Ất Tỵ (1965), Quý Hợi (1983), Nhâm Thân (1992), Đinh Hợi (1947)
Tuổi được trạch lộc: Quý Sửu (1973), Canh Thìn (2000), Tân Mùi (1991), Ất Mùi (1955), Giáp Thìn (1964), Nhâm Tuất (1982), Bính Tuất (1946)